
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên 1.1. Đề tài thuộc chương trình Bảo vệ môi trường và phòng tránh
thiên tai “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống
và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên”,
mã số KC.08.24.
Kết quả nổi bật:
- Thứ nhất:
phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng bằng phần
mềm phát hiện sớm cháy rừng từ ảnh vệ tinh và phần mềm dự báo nguy
cơ cháy rừng đã được Cục Kiểm lâm sử dụng trên chuyên mục Dự báo
thời tiết của Đài truyền hình Việt Nam, cụ thể:
-
Lần đầu tiên tích hợp được các thông tin về cháy rừng với thông
tin ở mặt đất để đưa ra một loạt đặc điểm của đám cháy và phương
pháp chữa cháy và sẽ được Cục Kiểm lâm áp dụng trên toàn quốc
với độ chính xác đến ¼ pixel.
-
Phân loại kiểu rừng theo nguy cơ cháy.
-
Bộ bản đồ ở mức độ chi tiết đến cây số vuông, phân vùng cháy
rừng cho 8 tháng được sử dụng trên toàn quốc để chỉ đạo và phân
bổ lực lượng, kinh phí cho phòng cháy chữa cháy.
-
Phần mềm được áp dụng trên mục dự báo thời tiết của Đài Truyền
hình Việt Nam từ năm 2002.
- Thứ hai: Các giải pháp phòng và chống cháy rừng cho
VQG U Minh Thượng và Tây nguyên, cụ thể:
1.2. Đề tài thuộc chương trình môi trường và phòng tránh thiên tai
“Rà soát và bổ sung hệ thống tiêu chuẩn phân cấp đầu nguồn Hoà
Bình và thử nghiệm phân cấp đầu nguồn khu vực hồ thuỷ điện Sơn La”
Kết quả nổi bật:
-
Hệ thống tiêu chí và bản đồ phân cấp đầu nguồn, bản đồ xói
mòn đất tiềm tàng tại khu vụ hồ Thuỷ điện Sơn La với tỷ lệ 1/50.000.
-
Các bảng dự báo diện tích đất ngập nước do xây dựng hồ Thuỷ
điện Sơn La.
-
Hệ thống cơ sở dữ liệu về phân cấp đầu nguồn bằng phần mềm
Map Info làm cơ sở cho Sở Nông nghiệp và PTNT Sơn La chỉ đạo quản lý
sử dụng đất.
2. Lĩnh vực Lâm sinh 2.1. Đề tài độc
lập cấp nhà nước “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp kỹ thuật
góp phần quản lý bền vững rừng núi đá vôi”
Kết quả nổi bật:
-
Hiện trạng tài nguyên rừng, kinh tế xã hội và cấu trúc tăng
trưởng rừng núi đá vôi làm tài liệu cơ sở để có thể cung cấp cho xây
dựng tài liệu giảng dạy và các công trình nghiên cứu tiếp theo để
ứng dụng các kết quả đạt được.
-
Lựa chọn được nhóm loài trồng rừng trên núi đá vôi và 3 mô
hình thôn tham gia quản lý rừng núi đá vôi có thể nhân rộng ra trong
vùng núi đá vôi: mô hình trồng Lát Mêhicô với cây Mắc rạc tại Quảng
Uyên, Cao Bằng, mô hình trồng Luồng với Lát Mêhicô tại Yên Thuỷ, Hoà
Bình và mô hình trồng Luồng và nhóm cây bản địa tại Minh Hoà Quảng
Bình có thể nhân rộng ra các khu vực khác thuộc vùng núi đá vôi
2.2. Đề tài thuộc
Chương trình miền núi phía bắc“Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi ở một
số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc”
Kết quả nổi bật:
3. Lĩnh vực Công nghiệp rừng và chế biến lâm sản
3.1. Đề tài
Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ công nghiệp hoá hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn “Nghiên
cứu công nghệ trong chế tạo một số thiết bị nhằm khai thác và chế
biến gỗ rừng trồng với quy mô vừa và nhỏ”,
mã số KC.07.10
Kết quả nổi bật:
Dây chuyền sản xuất ván dăm 1.500 - 2.000 m3 được áp dụng
tại Lâm trường Xuân Đài, Thanh Sơn, Phú Thọ và Công ty Lâm nghiệp và
Dịch vụ Hương Sơn, Hà Tĩnh đạt các chỉ số sau:
-
Chất lượng tốt, công suất nhỏ, mẫu mã đẹp, gọn nhỏ, giá thành
bằng 60% giá thành máy Trung Quốc cùng loại.
-
Sản phẩm ván dăm được tạo ra đạt tiêu chuẩn khu vực, sử dụng
nguyên liệu gỗ rừng trồng tận dụng như phế liệu xẻ mộc, lõi ván dán…
-
Mức độ cơ giới hoá cao hơn các dây chuyền tự chế hiện nay, độ
an toàn cao.
-
Dây chuyền sản xuất quy mô nhỏ phù hợp địa hình chia cắt,
vùng nguyên liệu phân tán, quy mô đầu tư nguồn vốn nhỏ (1,8 - 2 tỷ),
phù hợp với trình độ của một số doanh nghiệp vừa trở lên.
3.2. Đề tài thuộc
chương trình chế biến bảo quản “Nghiên
cứu biến tính gỗ
có khối lượng
riêng thấp thành nguyên liệu có chất lượng cao”
Kết quả nổi bật:
Sản phẩm ván LVL và gỗ biến tính được tạo ra để thay thế một số loại
gỗ quý hiếm làm khung cửa, cánh cửa, ván sàn, đồ mỹ nghệ đã bị mai
một với tính chất cơ học của gỗ tăng gấp 2 lần (khối lượng thể tích
tăng từ 0.38- 0.42 lên đến 0.8- 0.9 kg/m3), gỗ từ đường
kính bé đã tạo ra được những tấm lớn kích thước từ 1.22-3.8m, độ dầy
từ 3.8-7.2 cm và có khả năng chống cháy, mối, mọt… từ 3 tháng lên
đến 10 năm với giá thành rẻ hơn so với gỗ thông thường.
Công nghệ để tạo
ra sản phẩm này không phức tạp, nguyên vật liệu dễ tìm kiếm, có thể
áp dụng được từ các doanh nghiệp tư nhân.
|