|

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
1.
Mục tiêu, nhiệm vụ và lĩnh vực phát triển KH&CN trọng tâm
1.1. Mục tiêu * Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của phát triển KH&CN trong giai đoạn 2006- 2010 là
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động KH&CN góp phần giữ vững vị
trí Trường Đại học Lâm nghiệp là Trường đầu ngành về lâm nghiệp,
thực sự là Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp của cả nước. * Mục tiêu cụ thể:
- Tạo kiến thức mới, phát triển nhân lực có trình độ cao phục vụ
trực tiếp cho đào tạo và phát triển Trường. - Góp phần phát triển KH&CN ở một số lĩnh vực ưu tiên của Ngành lâm
nghiệp phục vụ trực tiếp cho phát triển Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu chuyển giao KH&CN, tạo mối liên kết
giữa nhà trường với sản xuất. 1.2. Nhiệm vụ trọng tâm của phát triển KH&CN Giai đoạn 2006-2010, Nhà truờng tập trung vào 4 nhiệm vụ KH&CN chủ
yếu: * Nghiên cứu Khoa học: Nghiên cứu khoa học tập trung vào giải quyết 3 nội dung sau: • Giải quyết các vấn đề thực tiễn của Nhà trường gồm: quy hoạch, kỹ thuật
lâm sinh, quản lý bảo vệ, áp dụng công nghệ, kỹ thuật mới phục vụ
xây dựng và phát triển rừng Núi Luốt, rừng Asean, rừng thực nghiệm
khu vực lòng hồ Hoà Bình; Phát triển công nghệ sinh học, bảo quản,
chế biến lâm sản trong các Trung tâm, trạm trại của Trường phục vụ
trực tiếp cho đào tạo. • Giải quyết các vấn đề thực tiễn của Nhà nước và Ngành đặt ra: các hoạt
động nghiên cứu được thực hiện thông qua nguồn ngân sách của nhà
nước, các chương trình, dự án nghiên cứu của nhà nước và ngành. • Nghiên cứu ứng dụng thông qua hợp tác và ký kết các hợp đồng nghiên cứu:
đây là nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho các cơ sở sản xuất, các
chương trình và dự án phát triển của Chính phủ và của các tổ chức
Quốc tế tại Việt nam thông qua hợp tác và hợp đồng KH&CN. *
Chuyển giao Công nghệ: Chuyển giao tiến bộ KH&CN vào sản xuất là một nhiệm vụ quan trọng
được Nhà trường khuyến khích. Tăng cường chuyển giao KH&CN thông qua
hợp tác và bán sản phẩm KH&CN như giống mới, quy trình công nghệ chế
biến, dây chuyền thiết bị được tạo ra từ hoạt động KH&CN. *
Nâng cao năng lực và phổ biến KH&CN: Nhiệm vụ này ưu tiên các hoạt động trao đổi, phổ biến và nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ KHCN và cán bộ quản lý của Nhà trường thông
qua hội thảo, seminar, sinh hoạt học thuật, tuyên truyền quảng cáo
và thông tin. * Thu hút sinh viên vào NCKH: Nhiệm vụ này gồm khuyến khích sinh viên vào các hoạt động NCKH bằng
nguồn ngân sách của Trường, khai thác các nguồn hỗ trợ của các
chương trình và dự án quốc tế, huy động sinh viên tham gia các đề
tài KHCN của các nhà khoa học và cán bộ giảng dạy.
2. Công tác nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ: 2.1. Nghiên cứu cơ bản, cơ sở Đây là nhiệm vụ phục vụ trực tiếp giải quyết các vấn đề KHCN mà
ngành lâm nghiệp ưu tiên và phục vụ trực tiếp cho phát triển chương
giáo trình và đào tạo của Nhà trường. Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, cơ
sở tập trung vào các ưu tiên sau: - Giống cây lâm nghiệp: nghiên cứu nhân giống cây bản địa và cây đặc
sản bằng các phương pháp truyền thống và kỹ thuật nuôi cấy mô-tế bào;
Nghiên cứu gây tạo giống cây lâm nghiệp mới bằng công nghệ tế bào và
công nghệ gen; Nghiên cứu giống cây lâm nghiệp có năng suất cao,
chất lượng tốt bằng công nghệ gen; Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen bằng
xây dựng ngân hàng gen. - Thuỷ văn rừng: nghiên cứu các vấn đề cơ bản về bảo vệ đất và nước. - Nghiên cứu lập địa cho trồng rừng sản xuất: đánh giá khả năng
thích hợp của đất đai để quy hoạch rừng trồng sản xuất cung cấp
nguyên liệu chế biến lâm sản xuất khẩu. - Kỹ thuật lâm sinh: nghiên cứu cơ sở cho phát triển kỹ thuật lâm
sinh trong trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu chế biến lâm sản
xuất khẩu và trồng rừng gỗ lớn. - Xây dựng lâm phận rừng phòng hộ ổn định: cơ sở khoa học xác định
lâm phận rừng phòng hộ trên các vùng lưu vực và phân cấp đầu nguồn. - Chế biến lâm sản: nghiên cứu cấu tạo thô đại, hiển vi, tính chất
cơ vật lý, hoá học, tính chất gia công của gỗ và lâm sản và định
hướng sử dụng chúng. Chú trọng vào các loại gỗ quý hiếm, gỗ mọc
nhanh và tre trúc, song mây. - Công nghệ sau thu hoạch: nghiên cứu cơ sở cho phát triển công nghệ
sau thu hoạch đối với lâm sản ngoài gỗ. - Kinh tế, chính sách và thị trường: nghiên cứu chính sách và thị
trường xuất khẩu sản phẩm lâm sản qua chế biến. 2.2. Lĩnh vực Lâm sinh
- Hệ thống kỹ thuật lâm sinh nâng cao chất lượng rừng tự nhiên thoái
hóa và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
- Các giải pháp khai thác bền vững rừng tự nhiên và phục hồi chất
lượng rừng sau khai thác.
- Quy hoạch lâm phận rừng phòng hộ ổn định cấp quốc gia, lưu vực và
địa Nghiên cứu đề xuất tập đoàn cây trồng cho các vùng sinh thái.
- Phương thức và kỹ thuật thiết lập các rừng phòng hộ.
- Hệ thống biện pháp kỹ thuật tạo rừng công nghiệp bền vững.
- Cải thiện giống cây lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
lâm sản và tính kháng bệnh.
- Lượng hoá giá trị môi trường của rừng trong bảo vệ tài nguyên nước,
tài nguyên đất, hấp thụ các bon và Cơ chế phát triển sạch.
- Các giải pháp quản lý, phòng trừ sâu bệnh và cháy rừng.
- Quản lý thiên tai và rủi ro môi trường.
- Đa dạng sinh học trong lâm nghiệp và cách tiếp cận nâng cao đa
dạng sinh học trong rừng trồng.
- Bảo vệ và sử dụng bền vững các loài động thực vật bản địa và quý
hiếm.
2.3. Lĩnh vực Công nghiệp rừng,
Bảo quản và Chế biến lâm sản
- Xây dựng quy trình khai thác vận chuyển gỗ rừng trồng với quy mô
nhỏ.
- Nghiên cứu, thiết kế, cải tiến thiết bị cầm tay và dụng cụ thủ
công để khai thác vận xuất gỗ rừng trồng, lâm sản ngoài gỗ.
- Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị chống cháy rừng.
- Hiện trạng các nguồn lâm sản, xu hướng phát triển thị trường và
định hướng phát triển các nguồn lâm sản giai đoạn 2006- 2010 và
2020.
- Các giải pháp công nghệ và tổ chức, quản lý giảm giá thành sản
phẩm lâm sản qua chế biến trong hội nhập AFTA.
- Nghiên cứu công nghệ xử lý bảo quản nguyên liệu và các sản phẩm từ
gỗ, lâm sản ngoài gỗ phù hợp quy mô sản xuất và mục đích sử dụng lâm
sản.
- Nghiên cứu các loại thuốc bảo quản lâm sản và thuốc phòng trừ sinh
vật hại lâm sản mới, có nguồn gốc sinh học, hoá học đáp ứng đ¬ợc yêu
cầu kỹ thuật và an toàn với môi trư¬ờng.
- Nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chuẩn về thuốc bảo quản và quy trình
sử dụng thuốc.
- Đẩy mạnh sản xuất thử nghiệm các loại thuốc bảo quản và thuốc
phòng trừ sinh vật hại lâm sản mới tạo tiền đề cho công tác chuyển
giao công nghệ.
- Tiềm năng và cải tiến kỹ thuật chế biến lâm sản quy mô nhỏ và vừa:
nghiên cứu công nghệ xẻ gỗ rừng trồng; Công nghệ sấy các loại gỗ mọc
nhanh, gỗ khó sấy; Công nghệ trang sức đồ gỗ; Công nghệ sản xuất ván
dăm (thông dụng OSB,…) từ gỗ rừng trồng, lâm sản (tre nứa) và từ phế
thứ liệu nông lâm nghiệp; Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng (tấm
lợp, vách ngăn, trần) từ gỗ, tre nứa và phế liệu gỗ.
- Tiềm năng và cải tiến kỹ thuật chế biến lâm sản quy mô lớn: công
nghệ sản xuất ván dán đặc biệt (LVL, tổ hợp) từ gỗ và tre nứa;
Nghiên cứu công nghệ biến tính gỗ tập trung vào các phương pháp biến
tính thông dụng (hoá, hoá nhiệt, hoá nhiệt cơ) và đặc biệt (như biến
tính bằng vi sóng, biến tính enzim); Nghiên cứu công nghệ tẩy nhuộm
màu gỗ, chú trọng: tẩy nhuộm màu các loại gỗ rừng trồng mọc nhanh;
Nghiên cứu biến tính keo dán gỗ để giảm giá thành, nâng cao khả năng
chống chịu môi trường nhiệt đới.
- Tạo ra sản phẩm mới nâng cao giá trị lâm sản: nghiên cứu các giải
pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồ mộc, ván nhân tạo, ván ghép
thanh, các loại vật liệu trang sức; Nghiên cứu thiết kế mẫu đồ mộc (gia
dụng, XDCB), chú trọng về mẫu mã sản phẩm cho các làng nghề sản xuất
đồ gỗ. Các sản phẩm vừa mang tính chất truyền thống, vừa dễ sản xuất
theo quy mô công nghiệp; Tìm kiếm các loại sản phẩm mới nhằm sử dụng
có hiệu quả nguyên liệu và đa dạng hoá sản phẩm.
- Nghiên cứu máy móc thiết bị chế biến lâm sản theo hướng chép hình
có cải tiến cho phù hợp với điều kiện Việt Nam: nghiên cứu thiết bị
chế biến gỗ thủ công; Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy và thiết bị
cho sản xuất đồ gỗ; Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy và thiết bị cho
sản xuất ván nhân tạo; Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy và thiết bị
cho chế biến tre, song mây; Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy và
thiết bị cho các làng nghề; Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy và
thiết bị cho biến tính, trang sức và tẩy nhuộm màu gỗ.
2.4. Lĩnh vực Kinh tế, Chính
sách và Thị trường
- Nghiên cứu phát triển ngành hàng chế biến lâm sản làm cơ sở định
hướng quy hoạch và phát triển rừng trồng nguyên liệu.
- Nghiên cứu chính sách, thể chế trong lâm nghiệp và phát triển nông
thôn: cổ phần hóa, đổi mới và tổ chức lại sản xuất lâm nghiệp, quan
hệ hành chính công, đầu tư công cộng, hệ thống tổ chức và chuyển
giao.
- Nghiên cứu các vấn đề tích tụ đất lâm nghiệp; Thực trạng và giải
pháp đảm bảo phát triển lâm nghiệp và nông thôn miền núi.
- Nghiên cứu các giải pháp KHCN nhằm khai thác có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng) nhằm giảm thiểu suy thoái hoá
và cạn kiệt nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu các giải pháp phát triển các doanh nghiệp lâm nghiệp và
chế biến lâm sản nông thôn miền núi phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Vai trò của giới trong bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng.
|